Trang chủ Cloud Computing

Google analytics là gì? Google Analytics hoạt động như thế nào?

Nếu băn khoăn không biết Google Analytics là gì hay GA là gì thì bài viết này dành cho bạn. Hoặc bạn chưa từng sử dụng Google Analytics hoặc đã cài đặt Google Analytics rồi nhưng chưa tận dụng tối đa công năng của nó, hãy tìm hiểu thêm sau đây.

Google Analytics là gì?

Google Analytics là một công cụ phân tích trang web miễn phí được cung cấp bởi Google để giúp bạn phân tích lưu lượng truy cập trang web của mình.

Mặc dù cụm từ "phân tích trang web" có vẻ như là có ý nghĩa hơi hẹp trong sự hiện diện trực tuyến, nhưng ý nghĩa của Google Analytics thực tế lớn hơn rất nhiều.

Đối với hầu hết các doanh nghiệp, website đóng vai trò là trung tâm cho tất cả digital traffic. Nếu đang chạy bất kỳ hoạt động marketing nào, ví dụ như search ads hay social media ads, người dùng có thể sẽ truy cập trang web của doanh nghiệp ở đâu đó dọc theo hành trình người dùng của họ.

Website chính là trung tâm của sự hiện diện trực tuyến, website là cách tốt nhất cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về hiệu quả của tất cả các chiến dịch đang chạy nhằm quảng bá sản phẩm/dịch vụ trực tuyến. Google Analytics là một công cụ miễn phí giúp bạn theo dõi hiệu quả của digital marketing.

Đó là lý do tại sao hơn 50 triệu trang web trên toàn thế giới đều sử dụng Google Analytics. Nếu chưa sử dụng, bạn nên thiết lập Google Analytics ngay bây giờ.

Hướng dẫn chính thức về việc thiết lập Google Analytics tại đây: https://support.google.com/analytics/answer/1008015?hl=en

Google Analytics hoạt động như thế nào?

Nói một cách đơn giản, Google Analytics đặt một số tracking code vào code của website. Code này ghi lại các hoạt động khác nhau của người dùng khi họ truy cập website, cùng với các thuộc tính (như tuổi, giới tính, sở thích) của những người dùng đó. Sau đó, tất cả thông tin này sẽ được gửi đến máy chủ GA (Google Analytics) sau khi người dùng thoát khỏi trang web.

Tiếp theo, Google Analytics tổng hợp dữ liệu được thu thập từ trang web của bạn theo nhiều cách, chủ yếu theo bốn cấp độ:

- User level (liên quan đến hành động của từng người dùng)

- Session level (mỗi visit cá nhân)

- Pageview level (mỗi page được truy cập)

- Event level (nhấp vào nút, xem video,....)

Sự khác biệt giữa Metrics và Dimensions  trên Google Analytics là gì?

Sự khác biệt giữa metric và dimension: metric là số liệu thống kê thực tế Google thu thập về hành vi người dùng trên website; dimension là những cách khác nhau để bạn có thể xem những con số đó dựa trên nhu cầu của mình.

Ví dụ: Con số tổng lượng người truy cập website đôi khi không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Con số có ích cho doanh nghiệp đó là: có bao nhiêu người truy cập trang web theo độ tuổi, vị trí, đây là những con số quan trọng để tìm ra ai là đối tượng cốt lõi của doanh nghiệp trên internet. Chẳng hạn, có 80% khách truy cập website của doanh nghiệp là phụ nữ trong độ tuổi từ 25-35 tại NYC, DC, Boston - đây là các thông tin cực kỳ hữu ích để doanh nghiệp có thể nhắm mục tiêu cho các chiến dịch quảng cáo.

Trong ví dụ này, số lượt truy cập thô là metric, tuổi và giới tính là dimension mà bạn phân đoạn metric đó.

Về cơ bản, data analytic cắt và cắt các metric bằng dimension dựa trên các câu hỏi kinh doanh mà doanh nghiệp đang tìm câu trả lời.

Loại dữ liệu nào có sẵn trên Google Analytics và bạn có thể làm gì với chúng?

Có hai loại dữ liệu mà bạn có thể thu thập trong Google Analytics:

(1) User Acquisition Data

Dữ liệu về người dùng trước khi truy cập website: bạn có thể truy cập dữ liệu về nhân khẩu học của người dùng trước khi họ truy cập website (tuổi, giới tính, sở thích). Bạn cũng có thể lấy dữ liệu về việc họ truy cập website từ đâu, từ Facebook, các trang web khác hay từ tìm kiếm Google. Có thể gọi đây là dữ liệu thu thập người dùng, vì bạn có thể tìm ra nhóm người dùng và kênh nào cần nhắm mục tiêu cho doanh nghiệp từ các dữ liệu này.

Những đặc điểm của khách truy cập: chẳng hạn như media channel nào họ thường xuyên có mặt và thông tin nhân khẩu học là những thuộc tính, bản chất của khách hàng, bạn sẽ không thay đổi được những điều này.

May mắn thay, internet rất lớn, vì vậy mặc dù bạn không thể thay đổi các đặc điểm nội tại này của khách truy cập, bạn vẫn có thể chọn các nhóm người dùng cụ thể trên internet có những đặc điểm bạn muốn nhắm mục tiêu. Bạn có thể thu hút nhiều người trong số họ đến trang web của mình bằng cách chạy quảng cáo được nhắm mục tiêu thông qua Facebook, Google và các nền tảng quảng cáo khác. Dữ liệu user acquisition có thể đóng vai trò là la bàn dẫn đường để cho các hoạt động và chiến lược digital marketing.

(2) User Behavior Data

Nhóm dữ liệu thứ hai là dữ liệu user behavior, dữ liệu được thu thập trong một phiên người dùng trên trang web. Dữ liệu User behavior bao gồm:

- Người dùng ở lại trang web bao lâu

- Trang đầu tiên và cuối cùng mà người dùng truy cập trên website

- Website được vào từ nguồn nào

Không giống như dữ liệu user acquisition, dữ liệu user behavior có thể bị thay đổi bởi những thay đổi của website. Bạn cần sử dụng các phân tích khác nhau để xác định đâu là điểm cần cải thiện trên website, tăng trải nghiệm người dùng, từ đó góp phần tăng tỷ lệ chuyển đổi: mua hàng, đăng ký nhận bản tin...

Tham khảo: https://medium.com/analytics-for-humans/what-is-google-analytics-and-why-is-it-important-to-my-business-8c083a9f81be

>> Có thể bạn quan tâm: CSS Selector là gì? Các loại selectors phổ biến

Những nỗ lực chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang mô hình online để ứng phó kịp thời với dịch Covid-19 có thể sẽ thất bại nếu không thể đảm bảo NHANH VÀ NGAY. Áp dụng ngay các giải pháp tự động, đồng bộ, tích hợp sẵn sàng, việc triển khai có thể chỉ tính bằng PHÚT, sử dụng vài THAO TÁC đơn giản. Các giải pháp được VCCorp khuyên dùng:

1. Giải pháp Máy chủ ảo Cloud Server lưu trữ ứng dụng, phần mềm, website... khởi tạo chỉ 45 giây, giá chỉ từ 3000đ/ngày

2. Giải pháp Tăng tốc độ website tới 16 lần, không còn tình trạng trang tải chậm khi quá tải truy cập: CDN chỉ từ 800đ/GB

3. Các giải pháp mở rộng hệ thống, tăng giảm máy chủ, băng thông tự động: Load Balancer, Auto-scaling....

4. Tích hợp sẵn sàng với các công cụ quản lý, bán hàng tự động: chatbot, CRM, botbanhang, Ticket...

>>> Tìm hiểu ngay tại đây